KALI CLORAT LÀ GÌ?TÍNH CHẤT LÝ HÓA, CÁC PHƯƠNG TRÌNH NHIỆT PHẢN ỨNG CỦA KCLO3, ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG CỦA KALI CLORAT

Kali Clorat và những điều xung quanh Kali Clorat

Kali clorat là gì? Kali clorat có cấu tạo phân tử như thế nào? Tính chất vật lý của nó ra sao và các phương trình nhiệt phân liên quan đến KCLO3 được diễn ra như thế nào? Trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm KCLO3 được điều chế bằng cách nào và có những ứng dụng ra sao trong cuộc sống?

Kali clorat là một hợp chất chứa oxy của clo và cũng là một hợp chất hóa học phổ biến đối với hầu hết chúng ta. Đặc biệt đối với những người làm tại phòng thí nghiệm hoặc những học sinh, sinh viên học môn hóa học.

Hôm nay, Công Ty Trung Sơn sẽ thông tin đến bạn những kiến thức bổ ích xung quanh Kali clorat là gì? Nào hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết này nhé!

KALI CLORAT LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA KCLO3

  • Kali clorat là gì?
Kali Clorat là gì?
Kali Clorat là gì?

Kali clorat là hợp chất hóa học chứa oxy của clo hay đây là muối của axit cloric, là một chất oxy hóa mạnh tác dụng được với nhiều phi kim và kim loại. Với công thức hóa học là KClO3. Kali clorat còn có tên gọi khác là Potassium chlorate  hoặc Potcrate, chlorate kali, Kali chlorate, …

  • Cấu tạo phân tử của KCLO3 là gì?
Cấu trúc phân tử của KCLO3
Cấu trúc phân tử của KCLO3

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KALI CLORAT

Kali clorat là tinh thể không màu hoặc màu trắng mà không có nước kết tinh, hoặc một loại bột màu trắng.

Kali clorat mang vị mặn và lạnh, độc hại, uống 2-3g có thể gây ngộ độc và tử vong.

Mật độ 2.32g/cm3.

Điểm nóng chảy 356 ℃.

Điểm sôi 368 ℃.

Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng ít tan trong nước lạnh. Vì thế, khi làm lạnh dung dịch bão hòa, KCLO3 dễ dàng khỏi dung dịch.

CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN CỦA KCLO3

  • Như thế nào là phản ứng nhiệt phân?

Phản ứng nhiệt phân là phản ứng phân hủy xảy ra khi có sự xúc tác của nhiệt độ. Với nguyên lý đó là phân cắt các liên kết kém bền trong phân tử hợp chất vô cơ hay hữu cơ tác dụng bởi nhiệt độ. Kết quả sẽ cho bạn nhận được 2 hoặc 3 chất hoàn toàn mới so với chất ban đầu được nhiệt phân.

Các trường hợp nhiệt phân thường gặp như: nhiệt phân Hidroxit, nhiệt phân muối, nhiệt phân muối chứa oxi của clo, nhiệt phân muối sunfat, …

Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ xét nhiệt phân của KCLO3 – Đây chính là một trong những tính chất hóa học đặc trưng nổi bật của KCLO3 hay còn gọi là phản ứng oxy hóa khử.

  • Phản ứng nhiệt phân của KCLO3 như thế nào?
Phương trình nhiệt phân của KCLO3
Phương trình nhiệt phân của KCLO3

Khi KClO3 nhiệt phân sẽ tạo khí O2 và muối kali clorua và dưới tác dụng của nhiệt độ khác nhau bạn sẽ có được những phương trình nhiệt phân và sản phẩm khác nhau như sau:

Ở nhiệt độ 400 độ C phương trình nhiệt phân KClO3 tạo ra muối kali peclorat và Kali Clorua như sau:

4KClO3 → 3KClO4 + KCl

Ở nhiệt độ NHỎ 500 độ C phương trình nhiệt phân KClO3 tạo ra Kali clorua và oxy nhưng dưới tác dụng của nhiệt độ và chất xúc tác là MnO2

      2KClO3 → KCl + 3O2

Ở nhiệt độ  500 độ C (không có xúc tác của MnO2) phương trình nhiệt phân KClO3 hoàn toàn tạo ra Kali clorua và oxy

2KClO3 →  2KCl + 3O2

Như vậy, muối kali clorat KClO3 khi bị nhiệt phân huỷ sẽ sinh ra 2 muối kali là muối clorat có tính oxi hoá KClO4 và muối clorua KCl không có tính oxi hoá, nếu có thêm xúc tác MnO2, sẽ tạo thẳng ra muối KCl và O2.

Tương tự đối với các muối hipoclorit ClO-, muối clorit ClO2-…, ta có các phản ứng như sau:

2KClO → KClO2 + KCl

3KClO2 →  2KClO3 + KCl

4KClO3 →  3KClO4 + KCl

KClO4 →  KCl + 2O2

Như vậy, để KCLO3 có thể nhiệt phân thì bắt buộc phải có nhiệt độ cao hoặc có thêm chất xúc tác là Mno2.

ĐIỀU CHẾ KALI CLORAT

Điều chế KCLO3
Điều chế KCLO3

Phương trình thứ nhất:

2KCl + Ca(ClO3)2 2KClO3 + CaCl2

Điều kiện: Nhiệt độ: 70 – 75 độ C

Phương trình thứ hai:

KCl + NaClO3 KClO3 + NaCl

Điều kiện: Không có

Phương trình thứ ba:

H2O + KCl H2 + KClO3

Điều kiện: Nhiệt độ: 70 độ C và Điện phân dung dịch không vách ngăn

Hiện tượng: Sủi bọt khí do hidro.

Phương trình thứ tư:

Ba(ClO3)2 + 2KIO3 2KClO3 + Ba(IO3)2

Điều kiện: Không có

Phương trình thứ năm:

3KClO 3KCl + KClO3

Điều kiện: Nhiệt độ: 70 độ C

Phương trình thứ sáu:

3Cl2 + 6KOH 3H2O + 5KCl + KClO3

Điều kiện: Nhiệt độ

Cách thực hiện: Cho khí clo tác dụng với dung dịch KOH.

ỨNG DỤNG CỦA KALI CLORAT

Ứng dụng của KCLO3
Ứng dụng của KCLO3
  • Kali clorat được dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ và những hỗn hợp dễ cháy khác.
  • Kali clorat còn được dùng trong công nghiệp diêm. Thuốc ở đầu que diêm thường chứa gần 50% KClO3.
  • Kali clorat được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm dưới dạng phản ứng nhiệt phân và có chất xúc tác là MnO2.
  • Ngoài ra, KCLO3 còn là chất khử màu trong dệt nhuộm và chất chống oxy hóa.
  • Tại VN, KClO3 được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một chất điều hòa cây trồng.

Hy vọng với những giải đáp vừa rồi Kali Clorat là gì? Thì bạn đã có một cái nhìn tổng quan hơn về hợp chất hóa học này. KClO3 có phương trình nhiệt phân cực kỳ quan trọng mà chúng ta cần phải tìm hiểu cũng như những ứng dụng và cách điều chế nó như thế nào? Công Ty Trung Sơn rất hân hạnh được chia sẻ kiến thức để có thể giúp các bạn có thêm thông tin về hóa chất KCLO3 này. Hãy thường xuyên truy cập vào trang web của chúng tôi để có thêm những điều bổ ích từ những bài viết về hóa chất thú vị này nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *