Để xác định được nồng độ pH, ngoài việc sử dụng máy đo hay các chất chỉ thị để kiểm tra thì để tiết kiệm gia thành cũng như dễ dàng thao tác mà người ta sẽ sử dụng giấy đo pH. Vậy giấy đo pH là gì? nó có khác gì so với giấy quỳ tím mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Độ pH là gì?

Độ pH là gì?
Độ pH là gì?

pH là thước đo tính chất hóa học của nước và là thước đo của nước có tính axit / kiềm. Thang đo pH chỉ là 014, do đó pH cao nhất là 14. Độ pH trung tính theo lý thuyết của nước là 7. Khi pH> 7, dung dịch có tính kiềm (bazơ). Khi độ pH < 7 dung dịch sẽ có tính axit.

Thang tính pH là một hàm số Logarit. Ví dụ pH = 5 có tính axit cao gấp 10 lần pH = 6, gấp 100 lần so với pH = 7. Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước ăn uống uống là 6,5 – 8,5.

Giấy đo pH là gì?

Giấy đo pH là gì?
Giấy đo pH là gì?

Giấy đo pH (Giấy quỳ tím) là loại giấy tẩm etanol hoặc dung dịch nước thuốc nhuộm chiết xuất từ ​​rễ cây địa y (thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm) Roccella và Dendrographa, có màu nguyên thủy. Được sử dụng trong hóa học để kiểm tra và thử nghiệm độ pH (pH là một thuật ngữ chỉ phương pháp định lượng để xác định độ axit hoặc tính bazơ của dung dịch). 

Giấy đo pH trung tính chứa 10 đến 15 loại thuốc nhuộm khác nhau, bao gồm azolitmin, leucasolitmin, leukoorsin và spaniolitmin.

Nguồn gốc ra đời của giấy đo pH

Nguồn gốc ra đời của giấy đo pH
Nguồn gốc ra đời của giấy đo pH

Thử nghiệm sơn màu tím lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1300, do bác sĩ người Tây Ban Nha Arnaldus de Villa Nova (~ 1240-1311) phát hiện ra. 

Kể từ thế kỷ 16, khi thông tin về phương pháp chiết xuất từ ​​hải quỳ được biết đến, thuốc nhuộm xanh chiết xuất từ ​​một số loài địa y nhất định đã được sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ở Hà Lan. 

Năm 1704, người Hà Lan đặt tên Litmus cho giấy quỳ tím (giấy đo pH), phản ánh phương pháp sản xuất địa y nghiền từ các giọt nhỏ.

Năm 1640, các nhà thực vật học đã mô tả một loại thuốc nhuộm được làm từ một loại cây có hoa màu tím thơm được gọi là heliotrope. Ban đầu, các nhà nghiên cứu sử dụng nó như một chất chỉ thị (kể từ khi nó tồn tại) hiện diện trong dung dịch. Nó chuyển sang màu đỏ trong axit và màu xanh lam trong dung dịch kiềm. Litmus ​ban đầu được sử dụng để nghiên cứu nước khoáng, nhưng từ những năm 1670, khi các thí nghiệm cho thấy vai trò quan trọng của nó, các nhà hóa học bắt đầu quan tâm đến nó

Cơ chế đổi màu theo pH của giấy đo pH

Cơ chế đổi màu theo pH của giấy đo pH
Cơ chế đổi màu theo pH của giấy đo pH
    • Địa y chứa thuốc nhuộm sinh học (chủ yếu là erythrolithmin và azolitmin) với các nhóm chức cấu trúc được gọi là tế bào sắc tố, chứa nhiều hợp chất mạch vòng với liên kết đôi CC và CO. 
    • Sự kết hợp giữa liên kết đôi và hợp chất mạch vòng không no giúp hình thành mạng lưới liên kết tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển điện tử. 
    • Khi ánh sáng nhìn thấy chiếu vào phân tử sắc tố, cách tử điện tử sẽ hấp thụ các dải màu nhất định tùy thuộc vào cấu trúc của cách tử điện tử. 
    • Một số màu ánh sáng không bị hấp thụ sẽ phản xạ trở lại mắt người để tạo thành tông màu đặc trưng. Ví dụ, màu tự nhiên của quỳ là xanh tím, có nghĩa là phân tử quỳ đã bị hấp phụ tất cả các bước sóng ánh sáng trừ bước sóng xanh tím. 
    • Khi các ion hidro trong dung dịch axit tiếp xúc với giấy quỳ, chúng sẽ tấn công và phá vỡ nhiều liên kết giữa CC và CO, chuyển chúng thành liên kết đơn, đối với mỗi liên kết đôi bị đứt các electron của các nguyên tố trong mạng liên kết cũng giảm khi kích thước tăng dần. Điều này làm giảm bước sóng của các bước sóng mà phân tử quỳ tím có thể hấp thụ, do đó làm đổi màu quỳ tím.

Phân loại giấy đo pH

Phân loại giấy đo pH
Phân loại giấy đo pH

Giấy quỳ được chia thành hai loại chính là màu xanh và màu đỏ.

    • Giấy quỳ màu đỏ: Được làm bằng giấy thường và thuốc nhuộm, tẩm axit sunfuric loãng, sau đó được làm khô bằng cách tiếp xúc trực tiếp với không khí. … 
    • Giấy quỳ xanh: Nếu nhúng giấy quỳ xanh vào dung dịch thử mà giấy quỳ xanh chuyển sang màu đỏ thì dung dịch có tính axit, nếu không đổi màu thì dung dịch ở trạng thái cơ bản. Loại giấy này được sử dụng rộng rãi để phân tích axit và giấm. 

Ngoài hai loại giấy quỳ tím nêu trên, giấy quỳ đỏ tươi ướt và khô có điểm khác nhau: Nếu đặt giấy quỳ tím khô vào bình đựng khí amoniac thì giấy quỳ đỏ tươi không đổi màu. Khi giấy quỳ bị ướt, giấy quỳ trong ống nghiệm hình trụ chuyển sang màu xanh lam.

Công dụng của giấy đo pH

Công dụng của giấy đo pH
Công dụng của giấy đo pH
    • Giấy pH giúp xác định xem dung dịch được đề cập là axit hay bazơ, nó xác định độ mạnh và yếu tương đối của axit hoặc bazơ bằng mức độ màu của giấy quỳ. 
    • Khi nhúng một mẩu giấy pH vào dung dịch, nếu mẩu giấy vẫn có màu tím thì dung dịch đó là trung tính, nếu nó chuyển sang màu xanh lam là dung dịch có tính kiềm, và nếu nó chuyển sang màu đỏ thì dung dịch đó có tính axit. 
    • Sự thay đổi màu sắc xảy ra bên ngoài phạm vi pH 4,5–8,3 ở 25 ° C (77 ° F). Các phản ứng không phải axit-bazơ cũng có thể làm thay đổi màu của giấy pH. Ví dụ: Khí clo làm giấy quỳ chuyển sang màu trắng xanh – Giấy quỳ mất màu do có mặt ion clohidric (ClO), đây là phản ứng không thuận nghịch nên giấy quỳ không đóng vai trò là chất chỉ thị màu sắc trong tình huống này. 
    • Giấy đo pH ​(Giấy quỳ tím) cũng có thể giúp xác định tính axit hoặc tính bazơ của các khí như H2S, SO2, CO2

Ưu – Nhược điểm của giấy đo pH

Ưu - Nhược điểm của giấy đo pH
Ưu – Nhược điểm của giấy đo pH

Ưu điểm

    • Giấy đo pH là phương pháp đơn giản và rẻ tiền nhất thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm hoặc giáo dục … 
    • Xác định pH đơn giản không cần nhiều kinh nghiệm, cho kết quả nhanh chóng. 

Nhược điểm

Độ pH cụ thể không được xác định chính xác mà chỉ có thể xác định dung dịch có tính axit, trung tính hoặc bazơ.

Cách sử dụng giấy đo pH

Cách sử dụng giấy đo pH
Cách sử dụng giấy đo pH
    • Lấy một tờ giấy thử và nhúng vào dung dịch cần đo. Lấy giấy lên ngay và xem để đọc kết quả. So sánh giấy chỉ thị với bảng so màu (nếu có) hoặc ghi chú màu của giấy với kết quả lý thuyết. Bảng màu và giấy chỉ thị nên được phơi dưới ánh sáng để đọc chính xác hơn. 
    • Không sử dụng lại giấy đo pH sau khi sử dụng. Bảo quản giấy nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, không sử dụng giấy bạc màu.

Giấy đo pH có độc hại không?

Giấy đo pH có độc hại không?
Giấy đo pH có độc hại không?

Giấy đo pH không độc đối với cơ thể con người, do đó nó không chỉ được sử dụng trong nghiên cứu hóa học mà còn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, ví dụ như đo độ pH của đất trong nông nghiệp hoặc để theo dõi sức khỏe. 

Trong điều trị, dùng giấy quỳ đỏ để thấm nước tiểu vào buổi sáng. 

    • Nếu pH nước tiểu từ 6,5 đến 6,7 => sức khỏe của bạn ổn. 
    • Nếu còn lại một ít và xét nghiệm quỳ chuyển sang màu đỏ, có nghĩa là máu có tính axit, hãy thay đổi chế độ ăn uống tùy theo sức khỏe của bạn. 
    • Nếu giấy quỳ chuyển sang màu xanh lam, điều đó có nghĩa là nước tiểu có hàm lượng kiềm cao. 

Dùng giấy quỳ đỏ để phân tích nước ối của thai phụ bằng phương pháp phân tích nước tiểu. 

    • Nếu pH = 7 => trung tính; pH 7 có nghĩa là kiềm hơn. 
    • Nếu độ pH trên 8 nhưng gần bằng 9, nước tiểu có thể trộn lẫn với nước ối và khiến người phụ nữ bị mất nước ối, điều này phải được theo dõi chặt chẽ.

Sản xuất giấy đo pH như thế nào?

Sản xuất giấy đo pH như thế nào?
Sản xuất giấy đo pH như thế nào?

Trong công nghiệp

Để sản xuất giấy đo pH, người ta cũng cần nguyên liệu như sản xuất một loại giấy khác là gỗ sau đó được xé nhỏ, trộn với xenluloza, xử lý, dát mỏng, sấy khô, v.v. Đặc biệt, khi sản xuất sẽ cho hoạt chất của giấy quỳ đỏ vào bột giấy, sau đó sẽ sấy khô, có độ pH giấy là thành phẩm.

Tự làm giấy đo pH tại nhà

Trong tự nhiên, ngoài địa y còn có những loài thực vật khác cũng thay đổi màu sắc tùy thuộc vào độ chua của môi trường. Chúng chứa các hợp chất thuộc nhóm anthocyanins. Chúng chuyển sang màu đỏ khi gặp môi trường axit và làm xanh môi trường bazơ như thử quỳ tím. Anthocyanins thường được tìm thấy trong: lá bắp cải tím, khoai lang, cánh hoa phong lữ, anh túc, việt quất, thân rễ đại hoàng, trạng nguyên, dạ yến thảo tím, …

Cách tiến hành:

    • Lấy lá, hoa … có chứa sắc tố đỏ như hoa trạng nguyên, hoa cải … rửa sạch, lau khô rồi thái nhỏ. 
    • Cho nguyên liệu đã băm nhỏ vào cối giã nhỏ, sau đó vớt ra, thêm nước cất vừa đủ ngập, đun nhưng không đun sôi. 
    • Lấy hỗn hợp đã đun sôi đổ vào phin cà phê để gạn lấy nước. 
    • Dùng giấy lọc thấm dung dịch đã chiết rồi đem phơi nắng hoặc dùng phương pháp sấy khô. 
    • Khi giấy lọc ướt đã được phơi khô, nó có thể được cắt thành từng miếng theo ý muốn của người sử dụng.

Ưu điểm:

    • Đơn giản và dễ dàng. 
    • Tỷ lệ thành công cao, khoảng 95-97% so với quỳ mua. 
    • Màu của mẫu giấy pH mới lên chuẩn với màu của mẫu giấy quỳ tím đã mua. 
    • Rất nhạy cảm với môi trường axit, kiềm và trung tính. Rẻ hơn nhiều so với giấy pH mua trước. 

Nhược điểm:

Không có vấn đề gì khi loại bỏ giấy pH trong môi trường axit hoặc trung tính, nhưng khi thử nghiệm trong môi trường cơ bản sau 15 phút, giấy bắt đầu mất màu.

Nên mua giấy đo pH ở đâu?

Giấy đo pH (quỳ tím) là mặt hàng có từ lâu đời, rất dễ tìm mua trên thị trường. Tuy nhiên, để có được kết quả như mong muốn khi sử dụng, người mua cần mua ở những địa chỉ uy tín. Trung Sơn là công ty hàng đầu về hóa chất và thiết bị thí nghiệm. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này và đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, chúng tôi tự tin phục vụ quý khách. Nếu bạn có nhu cầu mua các dụng cụ thí nghiệm như giấy đo pH (giấy quỳ), máy đo pH hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trợ giúp tốt nhất. 

Bạn có thể liên hệ với Trung Sơn theo thông tin sau:

    • Địa chỉ: 403 Nguyễn Thái Bình, P. 12, Q. Tân Bình, Tp.HCM
    • Điện thoại: (028) 3811 9991 – Fax: (028) 3811 9993
    • Email: info@tschem.com.vn
    • Website: https://tschem.com.vn.