NHIỆT LƯỢNG LÀ GÌ? CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG

NHIỆT LƯỢNG LÀ GÌ? CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Nhiệt là gì? Nhiệt lượng là gì? Công thức tính nhiệt lượng. Phương trình cân bằng nhiệt và công thức tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy nhiên liệu. Một số bài tập áp dụng.

Trong vật lí, nhiệt lượng được nhắc đến khá nhiều và cũng được xem là quan trọng với bộ môn này. Hôm nay, qua bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một cách toàn diện về nhiệt lượng để hiểu hơn về nó nhé.

 

NHIỆT LÀ GÌ?

 

Nhiệt là một dạng năng lượng dự trữ trong vật chất nhờ vào chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu tạo nên vật chất.

Các phân tử cấu tạo nên vật chất thường chuyển động hỗn loạn không ngừng và nhờ đó chúng có động năng.

Nhiệt năng của vật là tổng các động năng: động năng chuyển động của khối tâm của phân tử + động năng trong dao động của các nguyên tử cấu tạo nên phân tử quanh khối tâm chung + động năng quay của phân tử quanh khối tâm.

Nhiệt năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ. Theo đó, nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn do các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh.

Nhiệt có thể trao đổi qua các quá trình bức xạ, dẫn nhiệt, đối lưu.

 

NHIỆT LƯỢNG LÀ GÌ?

Nhiệt lượng là gì
Nhiệt lượng là gì

 

Nhiệt lượng được hiểu là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

 

Nhiệt lượng của 1 vật thu vào để làm nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

 

  • Khối lượng của vật: Nếu khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng của vật thu vào cũng càng lớn.

 

  • Độ tăng nhiệt độ: Nếu độ tăng nhiệt của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào cũng càng lớn.

 

  • Chất cấu tạo nên vật.

 

CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

Công thức tính nhiệt lượng
Công thức tính nhiệt lượng

 

  • Nhiệt lượng được tính bằng công thức sau:

 

       Q = m.c.∆t

 

Trong đó:

Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc toả ra. Có đơn vị là Jun (J).

 

m là khối lượng của vật, được đo bằng kg.

 

c là nhiệt dung riêng của chất, được đo bằng J/kg.K

 

Nhiệt dung riêng của 1 chất có thể cho biết nhiệt lượng cần thiết để có thể làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1 độ C.

 

∆t là độ thay đổi nhiệt độ hay nói khác là biến thiên nhiệt độ ( Độ C hoặc K )

          ∆t = t2 – t1 

          ∆t > 0 : vật toả nhiệt

          ∆t < 0 : vật thu nhiệt

 

  • Ví dụ:

 

Khi nói năng suất toả nhiệt của than đá là 5.10^6 J/kg nghĩa là khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá thì sẽ toả ra một lượng nhiệt là 5.10^6.

 

PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG TOẢ RA KHI ĐỐT CHÁY NHIÊN LIỆU

 

Phương trình cân bằng nhiệt

 

Q thu = Q toả

Q thu: là tổng nhiệt lượng của các vật khi thu vào.

Q tỏa:  tổng nhiệt lượng của các vật khi tỏa ra.

 

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu

 

Q = q.m

Trong đó:

Q: là nhiệt lượng tỏa ra của vật (J).

q: là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

m: là khối lượng của nhiên liệu khi bị đốt cháy hoàn toàn được tính bằng kg.

 

MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ NHIỆT LƯỢNG

Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

 

Bài tập 1: Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 4kg nước từ 15 độ C lên đến 100 độ C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 2kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg và nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.

 

Bài tập 2: Có một bình nhôm khối lượng 1,8kg  chứa 3kg nước ở nhiệt độ 30 độ C. Sau đó, người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,3kg đã được nung nóng tới 400 độ C. Hãy xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K ; của nước là 4,18.10^3 J/kg.K ; của sắt là 0,46.10^3 J/kg.K.

 

Bài tập 3: Dùng bếp than để đun sôi 3 lí nước có nhiệt độ ban đầu là 30 độ C đựng trong ấm nhôm có khối lượng 500g. Biết, hiệu suất của bếp than là 35%, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K ; của nước là 4200 J/kg.K ; năng suất toả nhiệt của than đá là 27.10^6 J/kg. Hãy tính khối lượng than đá cần dùng.

 

Bài tập 4: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng là 22,4g. Khi miếng sắt trên có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và đồng thời ngay lập tức thả vào đó một nhiệt lượng kế có khối lượng là 300g có chứa 450g nước ở nhiệt độ 20 độ C thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng đến 23 độ C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K ; của chất làm nhiệt lương kế là 418 J/kg.K ; của nước là 4,18.10^3 J/kg.K. Hãy xác định nhiệt độ của lò.

 

Bài tập 5: Có một oto chạy được quãng đường 200km với lực kéo là 800 N và tiêu thụ hết 10 lít xăng. Biết năng suất toả nhiệt của xăng là q = 46.106 J/kg. Tính hiệu suất của động cơ oto.

 

Bài tập 6: Có 100g chì được truyền nhiệt lượng 270J thì tăng nhiệt độ từ 20 độ C lên 30 độ C. Hãy tính nhiệt dung và nhiệt dung riêng của chì.

 

Qua đây, Trung Sơn hy vọng đã cung cấp cho bạn những kiến thức toàn diện nhất về nhiệt lượng để giúp bạn nhớ lại và hiểu hơn về nó. Nếu vẫn còn thắc mắc nào về nhiệt lượng hoặc vấn đề nào khác thì bạn đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với Trung Sơn để được giải đáp. Vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết nhé.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *